bị động với have get

Cách dùng ĐỘNG TỪ KHỞI PHÁT : LET, MAKE, GET, HAVE, HELP và bài tập thực hành. Động từ khởi phát hay còn gọi là động từ chỉ nguyên nhân (causative verbs) nói lên việc một người nào đó khiến cho một việc gì đó xẩy ra, một điều mà một người nào đó làm cho chúng ta hoặc Cấu trúc nhờ vả tiếng anh mang nghĩa chủ động: HAVE/ GET + something + Phân từ 2. Ở dạng câu nhờ vả bị động, “have” và “get được sử dụng và mang ý nghĩa giống nhau. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với HAVE: John had his car washed yesterday, then it rained. Bị động với các động từ ‘have/get’ Chủ động: Have + Sb + V + St Get + Sb + to V + St Bị động: Have/Get + St + PII Ví dụ: She has me write this letter. → She has this letter written by me. My father gets me to read this newspaper. → My father gets newspaper read by me. Bị động với các động từ chỉ Cấu trúc dựa vào vả giờ anh mang nghĩa dữ thế chủ động : HAVE/ GET + something + Phân tự 2. Ở dạng câu nhờ vào vả bị động, “ have ” cùng “ get được sử dụng và mang ý nghĩa sâu sắc giống nhau . Ví dụ phương pháp dùng cấu trúc nhờ vả có nghĩa bị động với HAVE: A. Cách sử dụng have something done trong tiếng Anh. The roof of Jill's house was damaged in a storm, so she arranged for somebody to repair it. Yesterday a workman came and did the job. (Mái nhà của Jill đã bị hư hỏng trong một cơn bão, vì thế cô ấy đã thu xếp cho người sửa chữa. Hôm qua một người Mon Ex Sur Un Site De Rencontre. Passive Voice with Causative VerbCausative VerbPassive Voice with “Have” “Get” and “Let”Active VoicePassive VoiceMore ExamplePassive Voice with “Make”ActivePassiveExercise Passive Voice with Causative VerbPassive Voice with Causative Verb là dạng bị động “thể nhờ bảo.” Trong tiếng Anh có một số động từ mang nghĩa “nhờ bảo,” và khi chúng ta tạo câu bị động với nhóm động từ này, chúng ta phải có một số lưu ý. Trong bài này, chúng ta sẽ tập trung riêng về những điểm cần lưu ý với bị động Causative bạn muốn tìm hiểu tất cả về điểm ngữ pháp bị động, hãy xem qua bài viết Passive Voice – Câu Bị Động Voice with Causative VerbTrong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về Causative Verbs trước đã nhé, sau là những dạng bị động với causative VerbCausative Verb là nhóm động từ tạm dịch là “nhờ bảo.” Những động từ trong nhóm này mang nghĩa là “khiến cho điều gì xảy ra.” Các bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn về chúng ở bài Verb – Động từ. Còn trong phạm vi bài này, hãy nhờ 1 chúng mang nghĩa “khiến cho, sai bảo.” Và 2, những động từ đó thường làPassive Voice with “Have” “Get” and “Let”Ồ, nhưng may mắn là không phải động từ nào trong nhóm này cũng bị động “khác thường” hết. Chỉ có một số động từ bị động khác thường thôi. Chúng là “have’, “get”, và “let.”Ở những ví dụ dưới đây, Object 1 là “người thực hiện hành động”. Còn Object 2 là “thứ nhận hành động.”Active Voicehave + Object 1 + BARE infinitive + Object 2 Tôi nhờ thợ điện sửa lại đường điện nhà tui. I have an electrician fix my house’s electrical + Object 1 + infinitive to verb + Object 2 Tôi nhờ thợ điện sửa lại đường điện nhà tui. I get an electrician to fix my house’s electrical + Object 1 + BARE infinitive + Object 2 Tôi “cho phép” thợ điện sửa lại đường điện nhà tôi. I let an electrician fix house’s electrical nhiên, khi ở dạng bị động, những cấu trúc này lại không thể bị động theo dạng thông thườngPassive Voicehave / get / let + Object 2 + Past participle V3Tôi nhờ thợ điện sửa lại đường điện nhà tui. I have / get / let my house’s electrical system fixedMore ExampleI get a doctor to cure my sickness. passive I get my sickness curedI have a doctor cure my sickness. pasisive I have my sickness cured I let a baby sister take care of my children. passive I let my children be taken care Voice with “Make”Make dù không thuộc nhóm động từ thể nhờ bảo nhưng chúng cũng mang nghĩa “nhờ – bắt ép” ai đó làm gì. Nên tiện thể ta tham khảo thêm về chúng + Make + Object 1 the do-er + BARE infinitive + Object 2 the do-edHe makes me do my homeworkShe makes her children sweep the floorThey made us eat dinner in the kitchenThe enemies have made us hide in the cityNobody makes them laugh out loudPassiveSubject Object 1 + BE according to tenses made + to infinitive + am made to do my homeworkHer children are made to sweep the are made to eat dinner in the have been made to hide in the cityThey are not made to laugh out loudExercise Passive Voice with Causative VerbExercise Passive Voice with Causative FormRewrite these sentences into English using Passive Voice of Causative FormSomebody has broken into our house! What unfortunate…!Can you please call somebody to fix our pipe?I saw a poor girl on a street yesterday. She was walking and someone just slammed you do your homework alone or do you need help?In Vietnam, parents usually force children to do things they like, verbally or in Vietnam don’t have many choices. They are not allowed to play when they’re you tell them to shut up please?Vậy đó là những điều cần lưu ý về Causative Verb – Passive Voice. Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích, hãy like, share, và comment nhé. Và nếu được, hãy kết nối với LearningEnglishM qua Youtube nhé. Câu bị động là 1 trong những cấu trúc cơ bản không thể bỏ qua nếu bạn đang trong hành trình chinh phục những đỉnh cao mới trong TOEIC. Cùng Anh ngữ Ms Hoa tìm hiểu thêm cấu trúc này nhé. Để giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về thể bị động trong tiếng Anh, hôm nay, Anh ngữ Ms Hoa sẽ chia sẻ kiến thức về công thức, cách dùng câu bị động một cách chuẩn xác nhất nhé! Unit 2 CÂU BỊ ĐỘNG Pasive Voice Anh ngữ Ms Hoa I. Câu bị động là gì? Câu bị động Passive Voice là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Cấu trúc câu bị động Câu chủ động S1 V O Câu bị động S2 TO BE PII Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2 Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều… Ví dụ They planted a tree in the garden. Họ đã trồng một cái cây ở trong vườn. S1 V O ➤ A tree was planted in the garden by them. Một cái cây được trồng ở trong vườn bởi họ. Lưu ý “By them” có thể bỏ đi trong câu. S2 be V PII Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp. Ví dụ I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book by me. *** Lưu ý chung 1. Nếu S trong câu chủ động là they, people, everyone, someone, anyone, etc => được bỏ đi trong câu bị động Ví dụ Someone stole my motorbike last night. Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua ➤ My motorbike was stolen last night. Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua. 2. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by’, nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng with’ > Tham khảo thêm Mệnh đề quan hệ cách dùng và dấu hiệu nhận biết Câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 trong tiếng Anh II. Chuyển đổi câu chủ động sang bị động trong thì tiếng Anh Tense Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động các bạn học theo bảng dưới đây nhé! Thì Chủ động Bị động Hiện tại đơn S + Vs/es + O S + am/is/are + P2 Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + P2 Hiện tại hoàn thành S + have/has + P2 + O S + have/has + been + P2 Quá khứ đơn S + Ved/Ps + O S + was/were + P2 Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + P2 Quá khứ hoàn thành S + had + P2 + O S + had + been + P2 Tương lai đơn S + will + V-infi + O S + will + be + P2 Tương lai hoàn thành S + will + have + P2 + O S + will + have + been + P2 Tương lai gần S + am/is/are going to + V-infi + O S + am/is/are going to + be + P2 Động từ khuyết thiếu S + ĐTKT + V-infi + O S + ĐTKT + be + P2 Dưới đây là cách chuyển từ thể chủ động sang thể bị động cho 12 dạng thì trong tiếng Anh. Ví dụ áp dụng với động từ “buy” mua sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan nhất nhé Dạng thì Thể chủ động Thể bị động Dạng nguyên mẫu Buy Mua Bought Dạng To + verd To Buy To be bought Dạng V-ing Buying Being bought Dạng V3/V-ed Thì hiện tại đơn Buy Am/is/are bought Thì hiện tại tiếp diễn Am/is/are buying Am/is/are being bought Thì hiện tại hoàn thành Have/has buying Have/has been buying Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Have/ has been buying Have/has been being bought Thì quá khứ đơn bought Was/ were bought Quá thứ tiếp diễn Was/were buying Was/were being bought Quá khứ hoàn thành Had bought Had been bought Quá khứ hoàn thành tiếp diễn Had been buying Had been being bought Tương lai đơn Will buy Will be bought Tương lai tiếp diễn Will be writing Will be being bought Tương lai hoàn thành Will have bought Will have been bought Tương lai hoàn thành tiếp diễn Will have been buying Will have been being bought Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông Bước 1 Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động. Bước 2 Xác định thì tense trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên. Bước 3 Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như by them, by people…. Ví dụ My father waters this flower every morning. ➤This flower is watered by my father every morning. John invited Fiona to his birthday party last night. ➤ Fiona was invented to John’s birthday party last month Her mother is preparing the dinner in the kitchen. ➤ The dinner is being prepared by her mother in the kitchen. *** Lưu ý khi chuyển sang câu bị động 1. Các nội động từ Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào không được dùng ở bị động. Ví dụ My leg hurts. 2. Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động. The US takes charge Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with. The bird was shot with the gun. The bird was shot by the hunter. 3. Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải. Could you please check my mailbox while I am gone. He got lost in the maze of the town yesterday. Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy The little boy gets dressed very quickly. – Could I give you a hand with these tires. – No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts. 4. Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên. to be made of Được làm bằng Đề cập đến chất liệu làm nên vật Ví dụ This table is made of wood to be made from Được làm ra từ đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật Ví dụ Paper is made from wood to be made out of Được làm bằng đề cập đến quá trình làm ra vật Ví dụ This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk. to be made with Được làm với đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật Ví dụ This soup tastes good because it was made with a lot of spices. 5. Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English. Lulu and Joe got maried last week. informal ➤ Lulu and Joe married last week. formal After 3 very unhappy years they got divorced. informal ➤ After 3 very unhappy years they dovorced. formal Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ To mary / divorce smb She married a builder. Andrew is going to divorce Carola To be/ get married/ to smb giới từ “to” là bắt buộc She got married to her childhood sweetheart. He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her. Nếu bạn muốn nhận tư vấn tham gia các khóa học của Anh ngữ Ms Hoa với Đội ngũ giảng viên giỏi trực tiếp giảng dạy và giáo trình tự biên soạn chuẩn theo format đề thi, phù hợp với từng trình độ của Học viên. Bạn Hãy đăng ký ngay Tại Đây nhé! III. Các dạng trong câu bị động 1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như give đưa, lend cho mượn, send gửi, show chỉ, buy mua, make làm, get cho, … thì ta sẽ có 2 câu bị động. Ví dụ 1 I gave him an apple. Tôi đã cho anh ấy một quả táo. O1 O2 ➤ An apple was given to him. Một quả táo đã được trao cho anh ta. ➤ He was given an apple by me. Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo Ví dụ 2 He sends his relative a letter. ➤ His relative was sent a letter. ➤ A letter was sent to his relative by him 2. Thể bị động của các động từ tường thuật Các động từ tường thuật gồm assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say, … S chủ ngữ; S’ Chủ ngữ bị động O Tân ngữ; O’ Tân ngữ bị động Câu chủ động Câu bị động Ví dụ S + V + THAT + S’ + V’ + … Cách 1 S + BE + V3/-ed + to V’ People say that he is very rich. → He is said to be very rich. Cách 2 It + be + V3/-ed + THAT + S’ + V’ People say that he is very rich. → It’s said that he is very rich. Câu nhờ vả với các động từ have, get, make có thể được đổi sang câu bị động với cấu trúc 3. Câu chủ động là câu nhờ vả Câu chủ động Câu bị động Ví dụ … have someone + V bare something …have something + V3/-ed + by someone Thomas has his son buy a cup of coffee. → Thomas has a cup of coffee boughtt by his son. Thomas nhờ con trai mua 1 cốc cà phê … make someone + V bare something … something + be made + to V + by someone Suzy makes the hairdresser cut her hair. → Her hair is made to cut by the hairdresser. Suzy nhờ thờ làm tóc chỉnh lại mái tóc … get + someone + to V + something … get + something + V3/-ed + by someone Shally gets her husband to clean the kitchen for her. → Shally gets the kitchen cleaned by her husband. Shally nhờ chồng dọn giúp nhà bếp 4. Câu chủ động là câu hỏi – Thể bị động của câu hỏi Yes/No Câu chủ động Câu bị động Ví dụ Do/does + S + V bare + O …? Am/ is/ are + S’ + V3/-ed + by O? Do you clean your room? → Is your room cleanedby you? Con đã dọn phòng chưa đấy? Did + S + V bare + O…? Was/were + S’ + V3/-ed + by + …? Can you bring your notebook to my desk? → Can you notebook be brought to my desk? Em có thể mang vở lên nộp cho tôi không? modal verbs + S + V bare + O + …? modal verbs + S’ + be + V3/-ed + by + O’? Can you move the chair? → Can the chair be moved? Chuyển cái ghế đi được không? have/has/had + S + V3/-ed + O + …? Have/ has/ had + S’ + been + V3/-ed + by + O’? Has she done her homework? → Has her homeworkbeen done by her? Con bé đã làm bài tập xong chưa? 5. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là think/say/suppose/believe/consider/report…nghĩ rằng/nói rằng/cho rằng/tin rằng/xem xét rằng/thông báo rằng…. Ví dụ People think he stole his mother’s money. Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền của mẹ anh ta. ➤ It is thought that he stole his mother’s money. ➤ He is thought to have stolen his mother’s money. 6. Bị động với các động từ chỉ giác quan Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như see nhìn, hear nghe, watch xem, look nhìn, notice nhận thấy, …. S + Vp + Sb + Ving. nhìn/xem/nghe… ai đó đang làm gì Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào. Ví dụ – He watched them playing football. Anh ta nhìn thấy họ đang đá bóng. ➤ They were watched playing football. Họ được nhìn thấy đang đá bóng. Cấu trúc S + Vp + Sb + V. nhìn/xem/nghe ai đó làm gì Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối. Ví dụ – I heard her cry. Tôi nghe thấy cô ấy khóc. ➤ She was heard to cry. Cô ấy được nghe thấy là đã khóc. 7. Câu chủ động là câu mệnh lệnh – Thể khẳng định Chủ động V + O + … Bị Động Let O + be + V3/-ed Ví dụ Put your pen down → Let your pen be put down. Bỏ cây bút xuống – Thể phủ định Chủ động Do not + V + O + … Bị động Let + O + NOT + be + V3/-ed Ví dụ Do not take this item. → Let this item not be taken. Không lấy sản phẩm này IV. Bài tập về câu bị động Để rèn luyện kiến thức thể bị động trong tiếng Anh chúng ta đã học ở trên. Bây giờ các bạn cùng làm một số bài tập sau và hãy kiểm tra lại đáp án bài tập đã làm ở phía dưới nhé! Lưu ý không xem đáp án trước khi làm bài tập Bài 1 Chuyển câu sau sang câu bị động 1. John gets his sister to clean his shirt. 2. Anne had had a friend type her composition. 3. Rick will have a barber cut his hair. 4. They had the police arrest the shoplifter. 5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes? 6. I must have the dentist check my teeth. 7. She will have Peter wash her car tomorrow. 8. They have her tell the story again. Bài 2 Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc 1. Toshico had her car repair ………….. by a mechanic. 2. Ellen got Marvin type paper. 3. We got our house paint ……………… last week. 4. Dr Byrd is having the students write ………………. a composition. 5. Mark got his transcripts send………………. to the university. 6. Maria is having her hair cut ……………………. tomorrow. 7. Will Mr. Brown have the porter carry luggage to his car? Đáp án Bài 1 1. John gets his shirt cleaned. 2. Anne has had her composition typed. 3. Rick will have his hair cut. 4. They had the shoplifter arrested. 5. Are you going to have your shoes repaired? 6. I must have my teeth checked. 7. She will have her car washed tomorrow. 8. They have the story told again. Bài 2 1. repaired 2. to type 3. painted 4. write 5. sent 6. cut 7. carry Nếu các bạn muốn học TOEIC đừng quên tham khảo những thông tin sau TOEIC là gì? Bằng và chứng chỉ TOEIC có giá trị như thế nào? Cấu trúc tiếng anh Trọn bộ 125 Đề thi TOEIC có đáp án hay nhất NẾU BẠN QUAN TÂM ĐẾN CÁC KHÓA HỌC TOEIC, CẦN SỰ TƯ VẤN CỦA CÔ, HÃY ĐĂNG KÝ THÔNG TIN TẠI ĐÂY NHÉ Trên đây là kiến thức bài học về câu bị động trong tiếng Anh hi vọng sẽ giúp các bạn có thể học tiếng Anh được hiệu quả hơn! Nếu trong quá trình học các bạn có bất cứ thắc mắc hay khó khăn gì đừng quên comment dưới bài viết để được đội ngũ giáo viên và chuyên môn Anh ngữ Ms Hoa hỗ trợ nhé! ^^ Bài viết có tham khảo và tổng hợp chọn lọc kiến thức hay Câu bị động là 1 trong những cấu trúc cơ bản không thể bỏ qua nếu bạn đang trong hành trình chinh phục những đỉnh cao mới trong TOEIC. Cùng Anh ngữ Ms Hoa tìm hiểu thêm cấu trúc này nhé. Để giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về thể bị động trong tiếng Anh, hôm nay, Anh ngữ Ms Hoa sẽ chia sẻ kiến thức về công thức, cách dùng câu bị động một cách chuẩn xác nhất nhé! Unit 2 CÂU BỊ ĐỘNG Pasive Voice Anh ngữ Ms Hoa I. Câu bị động là gì? Câu bị động Passive Voice là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Cấu trúc câu bị động Câu chủ động S1 V O Câu bị động S2 TO BE PII Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2 Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều… Ví dụ They planted a tree in the garden. Họ đã trồng một cái cây ở trong vườn. S1 V O ➤ A tree was planted in the garden by them. Một cái cây được trồng ở trong vườn bởi họ. Lưu ý “By them” có thể bỏ đi trong câu. S2 be V PII Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp. Ví dụ I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book by me. *** Lưu ý chung 1. Nếu S trong câu chủ động là they, people, everyone, someone, anyone, etc => được bỏ đi trong câu bị động Ví dụ Someone stole my motorbike last night. Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua ➤ My motorbike was stolen last night. Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua. 2. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by’, nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng with’ > Tham khảo thêm Mệnh đề quan hệ cách dùng và dấu hiệu nhận biết Câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 trong tiếng Anh II. Chuyển đổi câu chủ động sang bị động trong thì tiếng Anh Tense Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động các bạn học theo bảng dưới đây nhé! Thì Chủ động Bị động Hiện tại đơn S + Vs/es + O S + am/is/are + P2 Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + P2 Hiện tại hoàn thành S + have/has + P2 + O S + have/has + been + P2 Quá khứ đơn S + Ved/Ps + O S + was/were + P2 Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + P2 Quá khứ hoàn thành S + had + P2 + O S + had + been + P2 Tương lai đơn S + will + V-infi + O S + will + be + P2 Tương lai hoàn thành S + will + have + P2 + O S + will + have + been + P2 Tương lai gần S + am/is/are going to + V-infi + O S + am/is/are going to + be + P2 Động từ khuyết thiếu S + ĐTKT + V-infi + O S + ĐTKT + be + P2 Dưới đây là cách chuyển từ thể chủ động sang thể bị động cho 12 dạng thì trong tiếng Anh. Ví dụ áp dụng với động từ “buy” mua sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan nhất nhé Dạng thì Thể chủ động Thể bị động Dạng nguyên mẫu Buy Mua Bought Dạng To + verd To Buy To be bought Dạng V-ing Buying Being bought Dạng V3/V-ed Thì hiện tại đơn Buy Am/is/are bought Thì hiện tại tiếp diễn Am/is/are buying Am/is/are being bought Thì hiện tại hoàn thành Have/has buying Have/has been buying Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Have/ has been buying Have/has been being bought Thì quá khứ đơn bought Was/ were bought Quá thứ tiếp diễn Was/were buying Was/were being bought Quá khứ hoàn thành Had bought Had been bought Quá khứ hoàn thành tiếp diễn Had been buying Had been being bought Tương lai đơn Will buy Will be bought Tương lai tiếp diễn Will be writing Will be being bought Tương lai hoàn thành Will have bought Will have been bought Tương lai hoàn thành tiếp diễn Will have been buying Will have been being bought Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông Bước 1 Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động. Bước 2 Xác định thì tense trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên. Bước 3 Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như by them, by people…. Ví dụ My father waters this flower every morning. ➤This flower is watered by my father every morning. John invited Fiona to his birthday party last night. ➤ Fiona was invented to John’s birthday party last month Her mother is preparing the dinner in the kitchen. ➤ The dinner is being prepared by her mother in the kitchen. *** Lưu ý khi chuyển sang câu bị động 1. Các nội động từ Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào không được dùng ở bị động. Ví dụ My leg hurts. 2. Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động. The US takes charge Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with. The bird was shot with the gun. The bird was shot by the hunter. 3. Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải. Could you please check my mailbox while I am gone. He got lost in the maze of the town yesterday. Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy The little boy gets dressed very quickly. – Could I give you a hand with these tires. – No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts. 4. Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên. to be made of Được làm bằng Đề cập đến chất liệu làm nên vật Ví dụ This table is made of wood to be made from Được làm ra từ đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật Ví dụ Paper is made from wood to be made out of Được làm bằng đề cập đến quá trình làm ra vật Ví dụ This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk. to be made with Được làm với đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật Ví dụ This soup tastes good because it was made with a lot of spices. 5. Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English. Lulu and Joe got maried last week. informal ➤ Lulu and Joe married last week. formal After 3 very unhappy years they got divorced. informal ➤ After 3 very unhappy years they dovorced. formal Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ To mary / divorce smb She married a builder. Andrew is going to divorce Carola To be/ get married/ to smb giới từ “to” là bắt buộc She got married to her childhood sweetheart. He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her. Nếu bạn muốn nhận tư vấn tham gia các khóa học của Anh ngữ Ms Hoa với Đội ngũ giảng viên giỏi trực tiếp giảng dạy và giáo trình tự biên soạn chuẩn theo format đề thi, phù hợp với từng trình độ của Học viên. Bạn Hãy đăng ký ngay Tại Đây nhé! III. Các dạng trong câu bị động 1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như give đưa, lend cho mượn, send gửi, show chỉ, buy mua, make làm, get cho, … thì ta sẽ có 2 câu bị động. Ví dụ 1 I gave him an apple. Tôi đã cho anh ấy một quả táo. O1 O2 ➤ An apple was given to him. Một quả táo đã được trao cho anh ta. ➤ He was given an apple by me. Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo Ví dụ 2 He sends his relative a letter. ➤ His relative was sent a letter. ➤ A letter was sent to his relative by him 2. Thể bị động của các động từ tường thuật Các động từ tường thuật gồm assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say, … S chủ ngữ; S’ Chủ ngữ bị động O Tân ngữ; O’ Tân ngữ bị động Câu chủ động Câu bị động Ví dụ S + V + THAT + S’ + V’ + … Cách 1 S + BE + V3/-ed + to V’ People say that he is very rich. → He is said to be very rich. Cách 2 It + be + V3/-ed + THAT + S’ + V’ People say that he is very rich. → It’s said that he is very rich. Câu nhờ vả với các động từ have, get, make có thể được đổi sang câu bị động với cấu trúc 3. Câu chủ động là câu nhờ vả Câu chủ động Câu bị động Ví dụ … have someone + V bare something …have something + V3/-ed + by someone Thomas has his son buy a cup of coffee. → Thomas has a cup of coffee boughtt by his son. Thomas nhờ con trai mua 1 cốc cà phê … make someone + V bare something … something + be made + to V + by someone Suzy makes the hairdresser cut her hair. → Her hair is made to cut by the hairdresser. Suzy nhờ thờ làm tóc chỉnh lại mái tóc … get + someone + to V + something … get + something + V3/-ed + by someone Shally gets her husband to clean the kitchen for her. → Shally gets the kitchen cleaned by her husband. Shally nhờ chồng dọn giúp nhà bếp 4. Câu chủ động là câu hỏi – Thể bị động của câu hỏi Yes/No Câu chủ động Câu bị động Ví dụ Do/does + S + V bare + O …? Am/ is/ are + S’ + V3/-ed + by O? Do you clean your room? → Is your room cleanedby you? Con đã dọn phòng chưa đấy? Did + S + V bare + O…? Was/were + S’ + V3/-ed + by + …? Can you bring your notebook to my desk? → Can you notebook be brought to my desk? Em có thể mang vở lên nộp cho tôi không? modal verbs + S + V bare + O + …? modal verbs + S’ + be + V3/-ed + by + O’? Can you move the chair? → Can the chair be moved? Chuyển cái ghế đi được không? have/has/had + S + V3/-ed + O + …? Have/ has/ had + S’ + been + V3/-ed + by + O’? Has she done her homework? → Has her homeworkbeen done by her? Con bé đã làm bài tập xong chưa? 5. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là think/say/suppose/believe/consider/report…nghĩ rằng/nói rằng/cho rằng/tin rằng/xem xét rằng/thông báo rằng…. Ví dụ People think he stole his mother’s money. Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền của mẹ anh ta. ➤ It is thought that he stole his mother’s money. ➤ He is thought to have stolen his mother’s money. 6. Bị động với các động từ chỉ giác quan Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như see nhìn, hear nghe, watch xem, look nhìn, notice nhận thấy, …. S + Vp + Sb + Ving. nhìn/xem/nghe… ai đó đang làm gì Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào. Ví dụ – He watched them playing football. Anh ta nhìn thấy họ đang đá bóng. ➤ They were watched playing football. Họ được nhìn thấy đang đá bóng. Cấu trúc S + Vp + Sb + V. nhìn/xem/nghe ai đó làm gì Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối. Ví dụ – I heard her cry. Tôi nghe thấy cô ấy khóc. ➤ She was heard to cry. Cô ấy được nghe thấy là đã khóc. 7. Câu chủ động là câu mệnh lệnh – Thể khẳng định Chủ động V + O + … Bị Động Let O + be + V3/-ed Ví dụ Put your pen down → Let your pen be put down. Bỏ cây bút xuống – Thể phủ định Chủ động Do not + V + O + … Bị động Let + O + NOT + be + V3/-ed Ví dụ Do not take this item. → Let this item not be taken. Không lấy sản phẩm này IV. Bài tập về câu bị động Để rèn luyện kiến thức thể bị động trong tiếng Anh chúng ta đã học ở trên. Bây giờ các bạn cùng làm một số bài tập sau và hãy kiểm tra lại đáp án bài tập đã làm ở phía dưới nhé! Lưu ý không xem đáp án trước khi làm bài tập Bài 1 Chuyển câu sau sang câu bị động 1. John gets his sister to clean his shirt. 2. Anne had had a friend type her composition. 3. Rick will have a barber cut his hair. 4. They had the police arrest the shoplifter. 5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes? 6. I must have the dentist check my teeth. 7. She will have Peter wash her car tomorrow. 8. They have her tell the story again. Bài 2 Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc 1. Toshico had her car repair ………….. by a mechanic. 2. Ellen got Marvin type paper. 3. We got our house paint ……………… last week. 4. Dr Byrd is having the students write ………………. a composition. 5. Mark got his transcripts send………………. to the university. 6. Maria is having her hair cut ……………………. tomorrow. 7. Will Mr. Brown have the porter carry luggage to his car? Đáp án Bài 1 1. John gets his shirt cleaned. 2. Anne has had her composition typed. 3. Rick will have his hair cut. 4. They had the shoplifter arrested. 5. Are you going to have your shoes repaired? 6. I must have my teeth checked. 7. She will have her car washed tomorrow. 8. They have the story told again. Bài 2 1. repaired 2. to type 3. painted 4. write 5. sent 6. cut 7. carry Nếu các bạn muốn học TOEIC đừng quên tham khảo những thông tin sau TOEIC là gì? Bằng và chứng chỉ TOEIC có giá trị như thế nào? Cấu trúc tiếng anh Trọn bộ 125 Đề thi TOEIC có đáp án hay nhất NẾU BẠN QUAN TÂM ĐẾN CÁC KHÓA HỌC TOEIC, CẦN SỰ TƯ VẤN CỦA CÔ, HÃY ĐĂNG KÝ THÔNG TIN TẠI ĐÂY NHÉ Trên đây là kiến thức bài học về câu bị động trong tiếng Anh hi vọng sẽ giúp các bạn có thể học tiếng Anh được hiệu quả hơn! Nếu trong quá trình học các bạn có bất cứ thắc mắc hay khó khăn gì đừng quên comment dưới bài viết để được đội ngũ giáo viên và chuyên môn Anh ngữ Ms Hoa hỗ trợ nhé! ^^ Bài viết có tham khảo và tổng hợp chọn lọc kiến thức hay Nhắc đến cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh Causatives, chúng ta không thể bỏ qua cấu trúc “have” và “get”. Để giúp các bạn hiểu đúng, hiểu chuẩn và “nhờ vả” thành công, hãy cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu về cấu trúc nhờ vả tiếng Anh nhé! Cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh được dùng khi muốn miêu tả, tường thuật lại việc ai đó xin trợ giúp, thuê mượn hoặc nhu yếu người khác thực thi một việc làm mà họ không làm được hoặc không muốn làm . Hai động từ dùng trong cấu trúc câu nhờ vả have và get. Ví dụ Last night, Dong Nhi had Ong Cao Thang do the housework . Tối hôm qua, Đông Nhi nhờ Ông Cao Thắng làm việc nhà. Dong Nhi will get her house cleaned next week . Đông Nhi sẽ nhờ người dọn nhà vào tuần sau. Các bạn có thấy cấu trúc của hai câu trên khác nhau không ? Đó chính là 2 dạng khác nhau của câu nhờ vả dữ thế chủ động và bị động. Nhìn có vẻ như hơi “ khó nhằn ” nhưng khi hiểu kĩ sẽ rất đơn thuần, nội dung tiếp theo sẽ giúp bạn điều đó . Xem thêm Các từ chỉ mức độ trong tiếng Anh Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh mang nghĩa dữ thế chủ động Trong cấu trúc dữ thế chủ động, tất cả chúng ta sẽ nhấn mạnh vấn đề vào đối tượng người tiêu dùng được nhờ cậy . Cấu trúc nhờ vả tiếng Anh Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh chủ động với HAVE Have someone do something nhờ ai đó làm việc gì. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động với HAVE I have my brother repair my computer . Tôi nhờ anh trai tôi sửa máy tính của tôi. The teacher has the students stop writing . Giáo viên yêu cầu học sinh dừng bút. The company had a cleaner to clean the office . Công ty thuê một người quét dọn để dọn dẹp văn phòng. Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh chủ động với GET Get someone to do something nhờ ai đó làm việc gì. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động với GET I got Lisa to buy one “ banh-mi ” for me this morning . Tôi nhờ Lisa mua một chiếc bánh mì cho tôi sáng nay. My mother gets me to go to the supermarket . Mẹ tôi nhờ tôi đi tới siêu thị. She gets her daughter to do the homework . Cô ấy thuyết phục con gái làm bài tập về nhà. Trong một số ít trường hợp, cấu trúc “ get someone to do something ” sẽ mang cảm xúc ép buộc và mất công thuyết phục nhiều hơn những cấu trúc khác . Xem thêm Cách dùng lend và borrow trong tiếng Anh [ FREE ]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh mang nghĩa bị động Ngược lại với ở trên, cấu trúc nhờ vả bị động nhấn mạnh vào sự việc xảy ra nhiều hơn là người thực hiện. Cấu trúc nhờ vả have và get Ví dụ I had a cleaner clean my house -> I had my house cleaned by a cleaner. Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa dữ thế chủ động Ở đây, người quét dọn hoàn toàn có thể không được nhắc tới. Điều quan trọng là “ nhà đã được làm sạch ” . Cấu trúc nhờ vả tiếng anh mang nghĩa dữ thế chủ động HAVE/ GET + something + Phân từ 2 Ở dạng câu nhờ vả bị động, “ have ” và “ get được sử dụng và mang ý nghĩa giống nhau . Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với HAVE John had his car washed yesterday, then it rained . John đi rửa xe sáng nay, sau đó trời mưa. We will have our house decorated next month . Tuần sau nhà chúng tôi sẽ được sơn. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với GET I am going to get my máy tính fixed . Tôi sẽ đi sửa máy tính. The students get their exercises checked . Bài tập của học sinh đã được chấm điểm. Lily got his bag stolen last night . Lily đã bị trộm chiếc túi tối hôm qua Chú ý Các việc trên đều được thực hiện bởi một người khác thợ cắt tóc, người rửa xe, người sơn nhà,… nhưng không được nhắc tới. sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PROXem thêm những chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi tuyển và tiếp xúc được trình diễn chi tiết cụ thể trong bộ đôivàTÌM HIỂU NGAY Bài tập về cách dùng cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh Cùng rèn luyện một chút ít để nhớ lâu hơn những kỹ năng và kiến thức vừa học được phía trên nào. Sau đó đừng quên check đáp án gợi ý của Tiếng Anh Free ở cuối bài nhé . Bài 1 Dùng từ gợi ý viết lại câu sau dạng cấu trúc nhờ vả chủ động I / get / hairdresser / dye / my hair . Sarah / have / her mom / send / money . My father / shop assistant / to / give / discount . The doctor / have / nurse / call / patients . I / the waiter / bring / water Bài 2 Chuyển câu sau sang cấu trúc nhờ vả bị động I cleaned my house yesterday. have She cut her hair. get We painted our bedroom 2 months ago. have John typed his documents this morning. get The director prints the photo. have Xem thêm Đáp án Bài 1 I get a hairdresser to dye my hair . Tôi nhu yếu thợ làm tóc nhuộm tóc. Sarah has her mom send money to her . Sarah nhờ mẹ chuyển tiền cho cô ấy. My father got the shop assistant to give him a discount . Bố tôi nhu yếu trợ lý shop giảm giá cho ông ấy. The doctor has his nurse call the patients . Bác sĩ bảo y tá gọi bệnh nhân. I have the waiter bring me some water / I get the water bring me some water . Tôi nhờ người ship hàng mang tôi chút nước. Bài 2 I had my house cleaned yesterday . Nhà tôi đã được quét dọn ngày hôm qua. She got her hair cut . Cô ấy đã cắt tóc. We had our bedroom painted 2 months ago . Phòng ngủ chúng tôi đã được sơn 2 tháng trước. John got his documents typed this morning . Các văn bản của John đã được đánh máy. The director has the photo printed . Bức ảnh đã được in cho giám đốc. Bài viết đã cung cấp đầy đủ kiến thức về cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh, phân loại và có ví dụ minh hoa rất chi tiết. Mong rằng các bài tập dạng này sẽ không còn là thử thách với các bạn đang học các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nữa. Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công! CEO Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media. Câu bị động Câu bị động là 1 trong kiến thức ngữ pháp cơ bản, không-thể-thiếu trong bất kỳ bài thi tiếng Anh nào như IELTS, TOEIC, THPT, TOEFL, thậm chí trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Nếu bạn muốn chinh phục tiếng Anh và cải thiện khả năng ngôn ngữ của mình, không thể bỏ qua cấu trúc câu Bị Động nhé! Câu bị động Passive Voice được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Ta có Câu chủ động Active Voice công thức là S + V + OCông thức chung cho câu bị động Passive Voice S + be* + + by + O be* chia theo thì của V Ví dụ Câu chủ động John S built V the A bridge O Câu bị động S được chuyển từ O của câu chủ động The A bridge is built be + PP by John O được chuyển từ S của câu chủ động II. Chia câu bị động theo các thì Hiện tại đơn Chủ động S+V+O My mother often washes dishes. Bị động S + be + V3 + by Sb/ O → Dishes are often washed by my mother. Hiện tại tiếp diễn Chủ động S + am/ is/ are + Ving + O She is making a cake. Bị động S+am/is/are+ being+V3+ by Sb/ O → A cake is being made by tại hoàn thành Chủ động S + have/ has + V3 + O He has washed his car for hours. Bị động S + have/ has + been + V3 + by Sb/ O → His car has been washed by him for khứ đơn Chủ động S + V-ed + O My mother bought that washing machine in 2010. Bị động S + was/ were + V3 + by Sb/ O → That washing machine was bought by my mother in 2010. Quá khứ tiếp diễn Chủ động S + was/ were + Ving + O Yesterday morning she was cutting the grass. Bị động S+was/were + being+V3+by Sb/ O → The grass was being cut by her yesterday morning. Quá khứ hoàn thành Chủ động S + had + V3 + O She had cooked lunch before leaving. Bị động S + had + been + V3 + by Sb/ O → Lunch had been cooked before she left. Tương lai đơn Chủ động S + will V + O I will feed the dogs. Bị động S + will be + V3 + by Sb/O → The dogs will be lai tiếp diễn Chủ động S + will be + Ving + O I will be washing dishes this time tomorrow. Bị động S + will be + being + V3 + by Sb/ O → Dishes will be being washed by me this time lai hoàn thành Chủ động S + will have + V3 + O They will have completed the assignment by the end of January. Bị động S + will have + been + V3 + by Sb/ O → The assignment will have been completed by the end of January. Sử dụng động từ khuyết thiếu S + modal verb + be + V3 + by O → This must be done before Christmas. *Lưu ý Điều kiện để chuyển được từ câu chủ động sang câu bị động đó là ta thấy tân ngữ của câu chủ động sẽ được thành chủ ngữ của câu bị động. Do đó, trong trường hợp câu ở chủ động KHÔNG có tân ngữ thì không thể chuyển được sang câu bị động. Ví dụ The sun rises in the Earth She arrived late for the meeting. III. Những dạng bị động đặc biệt Bị động với những động từ có 2 tân ngữ Một số động từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như give, lend, send, show, buy, make, get, … thì ta sẽ có 2 câu bị động. Khi dùng câu bị động loại này, ta phải thêm giới từ to’ hoặc for’ trước tân ngữ chỉ người Ví dụ Chủ động I gave him a book. Bị động A book was given to him. Hoặc He was given a book by me. Dùng to’ khi các động từ là give, lend, send, show, …. Jenny will give me this. → This will be given to me by Jenny. Dùng for’ khi các động từ là buy, make, get, ….. My mom made an apple pie for me. → An apple pie is made for me by mom. 2. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là think /say /suppose /believe /consider /report… S1 + think/believe… + that + S2 + V2 → It is thought/believed …. + that + S2 + V2 → S2 + to be + thought/believed + to V2 1 / to have PII của V2 2 / be + V-ing của V23 Chú thích 1 Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại đơn hoặc tương lai đơn Ví dụ It is believed that she is came here → She was believed to come here 2 Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành People think he stole his mother’s money. → It is thought that he stole his mother’s money. → He is thought to have stolen his mother’s money. 3 Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn Everybody thinks that he is living in the US now. → It is thought that he is living in the US now. → He is thought to be living in the US now. Câu mệnh lệnh ở bị động Chủ động V + O Bị động Let + O + be + PII S + should/must + be + PII Ví dụ Clean the house! → Let the house be cleaned. = The house should be cleaned. Bị động với các động từ have/get’ Chủ động Have + Sb + V + St Get + Sb + to V + St Bị động Have/Get + St + PII Ví dụ She has me write this letter. → She has this letter written by me. My father gets me to read this newspaper. → My father gets newspaper read by me. Bị động với các động từ chỉ giác quan Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như see, hear, watch , look, notice …. Cấu trúc S + V + Sb + Ving Bị động Ssb + to be + PII of V + V-ing Ví dụ He watched them playing football. → They were watched playing football. Cấu trúc S + V + Sb + V Chủ động S + V + Sb + V Bị động Ssb + to be + PII of V + to + V Ví dụ I heard her cry. → She was heard to cry. Bị động với cấu trúc câu It’s one’s duty to V’ Chủ động It’s one’s duty + to + V Bị động S + to be + supposed + to + V Ví dụ It was their duty to study Chinese. → They were supposed to study Chinese. Bị động với cấu trúc câu It’s impossible to V’ Chủ động It’s impossible + to + V + St Bị động S + can’t + be + PII Ví dụ It is impossible to turn on the TV. → The TV can’t be turned on. Bị động với cấu trúc câu It’s necessary to V’ Chủ động It is necessary + to + V st Bị động S + should/must + be + PII It is necessary to finish this project on time. → This project should/must be finished on time. Bị động với động từ need’ Chủ động Need + to + V Bị động Need + V-ing/ to be + PII Ví dụ This exercise needs to be done/ doing. Your hair needs to be cut/ cutting. IV. Luyện tập Chuyển những câu sau sang câu bị động The chief engineer was instructing all the workers of the planThey can’t make tea with cold has taken some of my books will hold the meeting before May have to repair the engine of the boys broke the window and took away some spend a lot of money on advertising every is going to tell a is cutting a cake with a sharp children looked at the woman with a red hat. Đáp án All the workers of the plan were being instructed by the chief can’t be made with cold of my books have been taken meeting will be held before May engine of the car has to be window was broken and some pictures were taken away by the lot of money is spent on advertising every story is going to be told by cake is being cut with a sharp knife by woman with a red hat was looked at by the children. Xem thêm Hướng dẫn học IELTS cho người mất gốc 14-08-2020 14-08-2020 18241 lượt xem KIẾN THỨC NGẮN GỌN DẠNG BỊ ĐỘNG CỦA MAKE, LET, HAVE, GET Cấu trúc câu bị động với “make”, “let”, “have”, “get” Ta có * Make somebody do something -> Make something done by somebody bắt ai đó làm gì Ví dụ - I made my son clean the floor. -> I made the floor cleaned by my son. * Let somebody do something -> let something done by somebody cho phép, để cho ai đó làm gì Ví dụ My father let me cook dinner yesterday. -> My father let the dinner cooked by me yesterday. * Have to do something -> Something+ have/has to be done phải làm gì Ví dụ - My mother has to wash clothes every day. -> The clothes have to be washed by my mother every day. * Have somebody do something -> have something done by somebody Nhờ ai đó làm gì - I have the hairdresser cut my hair every month. -> I have my hair cut by the hairdresser every month. * Get somebody to do something -> get something done by somebody Nhờ ai đó làm gì - She got her father turn on the TV. -> She got the TV turned on by her father. >> Xem thêm 10 Cụm Từ Đồng Nghĩa Nâng Cao Hữu Ích Cho IELTS WRITING >> Xem thêm Disease và Illness khác nhau như thế nào? >>Xem thêm Báo cáo thời tiết Weather Report Sưu tầm Bài viết liên quan

bị động với have get