bệnh án viêm phần phụ
Viêm phần phụ là bệnh phụ khoa nguy hiểm, gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của nữ giới. Thống kê y khoa cho thấy, khoảng ⅛ số bệnh nhân mắc viêm phần phụ bị vô sinh. Tuy nhiên nhiều chị em vẫn còn chữa rõ phần phụ nằm ở đâu, tình trạng viêm nhiễm này là như thế nào.
Điều trị bệnh viêm phần phụ bằng thuốc Tây. Các loại thuốc tân dược có thể cho hiệu quả tốt đối với các trường hợp bị viêm phần phụ cấp tính. Trong đó, thuốc kháng sinh được chỉ định phổ biến nhất. Nhóm thuốc này có thể được bào chế dưới dạng viên
🔰[PKDK_GOLDEN] - VIÊM ÂM ĐẠO BỆNH LÝ NHIỀU CHỊ EM PHỤ NỮ MẮC PHẢI Để hiểu thêm về bệnh lý này, hãy cùng nghe Bs.CKI. Trần Thị Thu Thủy - trưởng khoa
Viêm phần phụ cấp tính: Là giai đoạn đầu của bệnh. Thời điểm này các triệu chứng viêm phần phụ xuất hiện khá rầm rộ như: đau bụng, sốt cao, thân nhiệt tăngNếu được phát hiện và điều trị sớm ở giai đoạn này, khả năng chữa khỏi hoàn toàn bệnh là rất cao.
Viêm phần phụ phát triển qua giai đoạn 2 đoạn: cấp tính và mãn tính với những đặc điểm khác nhau, vì vậy ở mỗi giai đoạn có phác đồ điều trị riêng, cụ thể: 1. Phác đồ điều trị bệnh viêm phần phụ giai đoạn cấp tính. Để điều trị viêm phần phụ cấp tính
Mon Ex Sur Un Site De Rencontre. Họ và tên PHÙNG THỊ THẮM _ Nữ. Tuổi 41. Dân tộc Kinh Nghề nghiệp nông dân Địa chỉ Thượng Trưng -Vĩnh Tường -Vĩnh Phúc. Địa chỉ liên hệ chồng Bùi Đức Hiên Sdt Nhập viện Vào lúc 18h , ngày 9 tháng 10 năm 2018 Ngày làm bệnh án 9h ngày 10/10/2018 II. CHUYÊN MÔN 1. Lí do vào viện Sốt , Đau bụng hạ vị và hố chậu trái 2. Tiền sử Bản thân -Nội khoa Không ghi nhận tiền căn dị ứng thuốc, THA, ĐTĐ, hút thuốc, uống rượu. -Ngoại khoa không ghi nhận tiền căn phẫu thuật vùng chậu, ngoại khoa nào. -Phụ khoa + Kinh nguyệt kinh lần đầu năm 17 tuổi, chu kỳ kinh đều, tính chất kinh nguyệt đỏ sậm, chu kỳ 28 ngày, hành kinh 03 ngày, lượng kinh vừa, không kèm đau bụng khi hành kinh. + Lấy chồng năm 33 tuổi + không sử dụng thuốc tránh thai hay các dụng cụ tránh thai.
Viêm nhiễm đường sinh dục là một trong những bệnh phổ biến ở phụ nữ, nó có liên quan mật thiết với quan hệ tình dục, nhất là trong những trường hợp có nhiều bạn tình, ý thức vệ sinh tình dục kém. Biên tập viên Trần Tiến Phong Đánh giá Trần Trà My, Trần Phương Phương Đại cương Viêm nhiễm đường sinh dục là một trong những bệnh phổ biến ở phụ nữ, nó có liên quan mật thiết với quan hệ tình dục, nhất là trong những trường hợp có nhiều bạn tình, ý thức vệ sinh tình dục kém, đó là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển. Như vậy có nghĩa bệnh thường xuất phát từ đường sinh dục thấp. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng rõ ràng vì có khi kết quả vi trùng học không hoàn toàn giống nhau giữa bệnh phẩm dịch âm đạo và ở vòi tử cung. Ngoài ra, nó còn là hậu quả của các biến chứng trong sinh đẻ như nạo sót nhau, bóc rau sau đẻ, đặt dụng cụ tử cung không bảo đảm vô khuẩn và nhất là trong các trường hợp phá thai không an toàn. Phần phụ ở người phụ nữ bao gồm buồng trứng,vòi tử cung vòi trứng, dây chằng rộng. Viêm phần phụ phần lớn thường bắt đầu từ viêm vòi tử cung, sau đó lan ra xung quanh. Hình Các vị trí viêm nhiễm sinh dục. 1. Viêm cổ tử cung; 2. Viêm nội mạc tử cung; 3. viêm vòi tử cung ; 4. ứ mủ vòi tử cung ; 5. áp-xe vòi tử cung ; áp-xe Douglas; Viêm phúc mạc tiểu khung Vi khuẩn gây bệnh Lậu cầu Neisseria Gonorrhea, chiếm 20 - 40% viêm nhiễm hố chậu, xét nghiệm trực tiếp sẽ phát hiện song cầu khuẩn hình hạt cà phê, gram âm. Chlamydia trachomatis, tỷ lệ 40 - 50% của viêm nhiễm hố chậu, khó phát hiện khi xét nghiệm trực tiếp. Miễn dịch huỳnh quang là biện pháp tốt để phát hiện Mycoplasmas hominis. Các loại vi khuẩn khác có thể gặp trong một số điều kiện nhưnhóm ái khí Colibacille, lactobacille, protéus, staphylocoque,nhóm kỵ khíBacteroides, fragilis, clostridium. Trong thực tế thì phần lớn các trường hợp viêm sinh dục đều do nhiều loại vi khuẩn gây ra bao gồm cả nhóm vi khuẩn ái khí và yếm khínên việc điều trị thường gặp nhiều khó khăn. Triệu chứng Tuỳ theo vi khuẩn gây bệnh, bệnh cảnh lâm sàng thường biểu hiện dưới dạng cấp tính, bấn cấp tính và mãn tính. Dạng mãn tính thường phát hiện tình cờ khi bệnh nhân đi khám vô sinh. Hình thái cấp tính Viêm phần phụ cấp thường xảy ra sau đẻ, sau sẩy thai hoặc sau các can thiệp thủ thuật ở vùng tiểu khung như nạo hút, đặt vòng, tháo vòng… và sau viêm âm đạo cấp do vi khuẩn lậu. Triệu chứng lâm sàng nổi bật là đau vùng bụng dưới đột ngột ở phụ nữ, đau tăng khi đi lại, thường đau cả hai bên chiếm 90%. . Rối loạn kinh nguyệt, xảy ra trong 50% các trường hợp, các dấu hiệu nặng nề kích thích vùng bụng dưới như mót rặn, đi lỏng, tiểu khó, tiểu không hết nước tiểu chiếm 15 - 25 % các trường hợp. Sốt có thể là dấu hiệu kèm theo các triệu chứng này, nhiệt độ có khi trên 390C. Có thể nôn hoặc buồn nôn. Khám bụng thấy đề kháng vùng bụng dưới, nhưng không co cứng thành bụng, có dấu giảm áp- Blumberg+. Đặt mỏ vịt có nhiều khí hư, có khi là mủ, chiếm từ 39 - 65% các trường hợp, ta nên lấy dịch âm đạo để làm xét nghiệm Thăm khám phối hợp bằng hai tay trong âm đạo và trên bụng , ta thấy tử cung mềm, khi lay động tử cung sẽ gây đau, hai phần phụ nề, đau. Đôi khi phát hiện thấy khối cạnh tử cung, thường ở mặt sau của tử cung, dính không di động. Cận lâm sàng Công thức máu có bạch cầu tăng, đặc biệt bạch cầu trung tính tăng cao. CRP tăng. Cấy máu có thể phát hiện vi khuẩn gây bệnh. Xét nghiệm dịch cổ tử cung để phát hiện vi khuẩn lậu và Chlamydia. Trên thực tế, xét nghiệm không phải lúc nào cũng cho kết quả dương tính vì viêm phần phụ có thể xảy ra do tạp khuẩn. Siêu âm để phát hiện các khối viêm nhiễm và áp-xe phần phụ. Hình thái bán cấp Chiếm 30% các trường hợp. Triệu chứng lâm sàng thường nhẹ hơn với Đau âm ỉ vùng hạ vị hoặc thắt lưng, có khi đau nhói. Rong kinh thường hay gặp. Khí hư không rõ ràng và không đặc hiệu. Sốt nhẹ, 37,50 - 38 độ C. Khám bụng thường thấy bụng mềm, nắn thấy có đề kháng cục bộ vùng bụng dưới. Khám âm đạo có thể thấy đau một hoặc hai bên của phần phụ, có khối nề khó phân biệt ranh giới với tử cung. Có dấu hiệu đau khi lay động cổ tử cung Khám trực tràng bệnh nhân rất đau khi khám Cận lâm sàng Bạch cầu tăng với bạch cầu trung tính tăng vừa phải. CRP tăng. Siêu âm xác định được khối phần phụ với âm vangécho hỗn hợp. Nội soi ổ bụng, có thể gặp các thương tổn phối hợp viêm phần phụ, viêm quanh gan dạng màng dính giữa gan và cơ hoành, hoặc mặt trên gan với thành trước ổ bụng như các sợi dây đàn violon hội chứng Fitz-Hugh-Curtis viêm quanh gan thứ phát sau viêm sinh dục không đặc các dấu hiệu sốt, đau hạ sườn phải lan lên vai, có các dấu hiệu ở tiểu khung làm nghĩ đến viêm phần phụ .Tuy nhiên không có vàng da, các xét nghiệm chức năng gan và siêu âm đường mật đều bình thường. Hình thái mãn tính Nguyên nhân do viêm phần phụ cấp tính không được điều trị đầy đủ, kịp thời. Triệu chứng Cơ năng Đau đau vùng hạ vị hay hai bên hố chậu, thường có một bên trội hơn Đau thay đổi về cường độ ,thời gian,từng cơnhay liên tục; khi đi lại nhiều làm việc nặng đau tăng ,khi nghỉ ngơi đau ít hơn. Khí hư không nhiều,không đặc hiệu. Ra máu có thể ra máu bất thường trước và sau hành kinh hoặc rong kinh. Thực thể Khám âm đạo phối hợp nắn bụng có thể phát hiện. Tử cung di động hạn chế,đau khi lay động. Có thể có khối cạnh tử cung ,ấn đau, ranh giới không rõ do vòi tử cung dính với buồng trứng thành một khối . Chẩn đoán phân biệt Đau do bệnh đường tiêu hoá và tiết niệu Viêm ruột thừa cấp viêm phần phụ thấy đau cả 2 bên, điểm của phần phụ phải thấp hơn điểm đau của ruột thừa viêm. Viêm mủ bể thận. Viêm đại tràng. Đau do bệnh lý phụ khoa Chửa ngoài tử cung. Chậm kinh, đau bụng một bên hố chậu, rong huyết. HCG + . Siêu âm không thấy túi ối trong buồng TC. Viêm, ứ nước vòi tử cung do lao. Tiến triển Thuận lợi Khi sử dụng kháng sinh sớm, phù hợp bệnh sẽ diễn tiến tốt với biểu hiện hết sốt, đỡ đau bụng, các xét nghiệm cận lâm sàng sẽ trở lại bình thường trong một vài ngày. Nội soi có thể chỉ định nếu vẫn tồn tại một khối ở vùng chậu sau khi đã dùng kháng sinh phù hợp. Các diễn biến khác Viêm phúc mạc đáy chậu Đây là một hậu quả khi viêm phần phụ không được điều trị đúng cách, cũng có khi trở thành một cấp cứu bụng đối với các nhiễm trùng nặng. Viêm phúc mạc khu trú ở đáy chậu vì các tạng lân cận, đặc biệt là mạc nối lớn, đại tràng sigma cùng với các quai ruột non nằm cạnh cơ quan sinh dục che phủ làm hạn chế sự lan rộng của nhiễm trùng. Khi khám xét vùng bụng ta thấy có phản ứng khu trú ở hạ vị, một đôi khi có dấu hiệu co cứng thành bụng, phần bụng trên rốn thì mềm. Khám âm đạo- trực tràng rất đau, hạ vị có khối dính, khó xác định. tử cung và ranh giới giữa tử cung với khối viêm dính Áp-xe phần phụ Các ổ áp-xe hình thành từ một viêm vòi tử cung mà không phát hiện được hoặc điều trị không tốt. Trên siêu âm cho ta hình ảnh một khối cạnh tử cung, hình bầu dục, bờ dày, âm vang echo hỗn hợp. Soi ổ bụng cho phép chọc dò tháo mủ, rửa ổ áp-xe với dung dịch nước muối sinh lý, phải kết hợp các kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng. Áp-xe buồng trứng Hiếm gặp, bệnh cảnh lâm sàng giống như ứ mủ vòi tử cung. Khi mổ phát hiện được phải cắt buồng trứng. Viêm tấy lan toả đáy chậu Nhiễm trùng có thể tạo nên một ổ áp-xe dưới phúc mạc, có thể lan lên cao hơn trong dây chằng rộng hoặc xuống phía dưới hướng ra phía tầng sinh môn. Việc điều trị thường là phẫu thuật để dẫn lưu ổ mủ. Viêm phúc mạc toàn thể Nhiễm trùng lan ra khỏi hố chậu gây viêm phúc mạc toàn thể. Có các triệu chứng của nhiễm trùng nặng sốt cao, nhiễm độc… Có các dấu hiệu bụng ngoại khoa phản ứng phúc mạc, đề kháng thành bụng… Tiến triển lâu dài Có thể có các đợt tái phát nặng hoặc nhẹ khi có nhiễm khuẩn ở cơ quan sinh dục hay ngoài cơ quan sinh dục. Di chứng Di chứng thường gặp của viêm nhiễm hố chậu đó là Vô sinh do tắc vòi tử cung hai bên, dính tua loa vòi… Thai ngoài tử cung. Đau vùng chậu kinh niên. Điều trị Viêm nhiễm hố chậu do nhiều loại vi khuẩn nên thường khó điều trị. Có nhiều phác đồ điều trị tuỳ thuộc vào hình thái lâm sàng. Viêm cấp do Chlamydia và lậu Điều trị tuyến cơ sở Ofloxacin 400mg đường uống trong 14 ngày hoặc Levofloxacin 500mg/ngày trong 14 ngày. Có thể phối hợp với Metronidazole 500mg uống trong 14 ngày. Có thể phối hợp với Doxycyclin 100mg x 2 viên uống/ngày x 14 ngày. Chú ý Điều trị ngoại trú nếu trong 24 – 48 giờ không cải thiện, phải nhập viện điều trị. Để tránh tái phát cần phải điều trị cả bạn tình. Điều trị nội trú Cephalosporin III 2g tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ và Doxycycline 100mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ cho đến khi cải thiện. Sau đó, Doxycycline 100mg x 2 viên uống/ngày trong 14 ngày. Áp - xe phần phụ, viêm phúc mạc đáy chậu Sau khi dùng kháng sinh toàn thân, phối hợp Ceftriazone + Aminozide + Metroni- dazone Có thể điều trị bằng nội soi với giải phóng các sợi dính, chọc dò túi mủ, rửa ổ abces, cần thiết có thể dẫn lưu. Có một vài tác giả khuyên nên dùng kháng sinh mạnh sau đó nội soi gỡ dính, tháo mũ và dẫn lưu ổ bụng. Có những tác động về mặt giải phẫu khi tiến hành nội soi do viêm và dính, do đó cần đặc biệt chú ý khi tiến hành các thủ thuật ngoại khoa. Viêm phúc mạc bán cấp Viêm phúc mạc dính, cần phải ưu tiên điều trị Chlamydia trachomatis bằng cách phối hợp nhóm cycline Doxycline, Vibramycine với Gentamycine hoặc Metronidazole. Thời gian điều trị là khoảng 21 ngày. Trong tất cả các trường hợp nên phối hợp điều trị cho bạn tình Viêm phúc mạc toàn thể Ngoại khoado nhiễm trùng lan ra khỏi hố chậu nên phải can thiệp ngoại khoa để giải quyết nguyên nhân, làm sạch và dẫn lưu ổ bụng. Lấy bệnh phẩm xét nghiệm vi khuẩn . Nội khoa bồi phụ nước,điện giải, kháng sinh trước và sau phẫu thuật. Phòng bệnh Định kỳ tổ chức khám phụ khoa ở tuyến cơ sở để phát hiện và điều trị sớm, đặc biệt nhóm nguy cơ hoặc những người phải làm việc trong môi trường nước bẩn. Phát hiện sớm, điều trị tích cực viêm nhiễm đường sinh dục dưới ngay khi mới nhiễm Phát hiện và điều trị viêm niệu đạo ở nam và nữ có hiệu quả. Sử dụng bao cao su ở những người có nguy cơ cao với bệnh lây qua đường tình dục. Tôn trọng nguyên tắc vô khuẩn khi làm các thủ thuật sản phụ khoa. Tuyên truyền, hướng dẫn cách vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh cá nhân,vệ sinh giao hợp. Vận động sinh đẻ có kế hoạch, tránh có thai ngoài ý muốn. Tuyên truyền lối sống lành mạnh.
Viêm phụ khoa hay viêm âm đạo là tình trạng âm đạo bị viêm, có thể dẫn đến xuất tiết, ngứa và đau. Nguyên nhân viêm nhiễm phụ khoa thường là sự thay đổi trong sự cân bằng bình thường của vi khuẩn âm đạo hoặc nhiễm trùng. Giảm nồng độ estrogen sau khi mãn kinh và một số rối loạn da cũng có thể gây viêm âm đạo. 1. Nguyên nhân gây viêm phụ khoa Viêm âm đạo do vi khuẩn Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm âm đạo là do sự thay đổi của vi khuẩn bình thường được tìm thấy trong âm đạo của bạn, đến sự phát triển quá mức của một trong một số sinh vật khác. Thông thường, vi khuẩn thường được tìm thấy trong âm đạo lactobacilli nhiều hơn các vi khuẩn khác anaerobes trong âm đạo của bạn. Nếu vi khuẩn kỵ khí trở nên quá nhiều, chúng làm đảo lộn sự cân bằng, gây ra viêm âm đạo do vi viêm âm đạo này dường như có liên quan đến quan hệ tình dục - đặc biệt là nếu bạn có nhiều bạn tình hoặc bạn tình mới - nhưng nó cũng xảy ra ở những phụ nữ không hoạt động tình trùng nấm men Điều này xảy ra khi có sự phát triển quá mức của một sinh vật nấm - thường là C. albicans - trong âm đạo của bạn. C. albicans cũng gây nhiễm trùng ở các khu vực ẩm ướt khác trên cơ thể bạn, chẳng hạn như trong miệng tưa miệng, nếp gấp da và giường móng tay. Nấm cũng có thể gây hăm Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục phổ biến này được gây ra bởi một loại ký sinh trùng đơn bào có tên là Trichomonas vagis. Sinh vật này lây lan trong quá trình quan hệ tình dục với người bị nhiễm nam giới, sinh vật thường nhiễm vào đường tiết niệu, nhưng thường nó không gây ra triệu chứng. Ở phụ nữ, nhiễm trichomonas thường lây nhiễm vào âm đạo và có thể gây ra các triệu chứng. Nó cũng làm tăng nguy cơ phụ nữ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục âm đạo không nhiễm trùng Thuốc xịt âm đạo, thụt rửa, xà phòng thơm, chất tẩy rửa có mùi thơm và các sản phẩm diệt tinh trùng có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc kích thích các mô âm hộ và âm đạo. Các vật lạ, như giấy lụa hoặc tampon bị lãng quên, trong âm đạo cũng có thể gây kích ứng các mô âm chứng sinh dục mãn kinh teo âm đạo Giảm nồng độ estrogen sau khi mãn kinh hoặc phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng của bạn có thể làm cho niêm mạc âm đạo mỏng, đôi khi dẫn đến kích thích âm đạo, nóng rát và khô. 2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ của viêm âm đạo Yếu tố làm tăng nguy cơ của viêm âm đạo bao gồmThay đổi nội tiết tố, chẳng hạn như những người liên quan đến mang thai, thuốc tránh thai hoặc mãn kinhHoạt động tình dụcBị nhiễm bệnh lây qua đường tình dụcCác loại thuốc, như kháng sinh và steroidSử dụng chất diệt tinh trùng để ngừa thaiBệnh tiểu đường không được kiểm soátSử dụng các sản phẩm vệ sinh như tắm bong bóng, xịt âm đạo hoặc khử mùi âm đạoThụt rửaMặc quần áo ẩm hoặc chậtSử dụng dụng cụ tử cung DCTC để ngừa thai 3. Cách chữa viêm nhiễm phụ khoa Một loạt các sinh vật và điều kiện có thể gây viêm phụ khoa, vì vậy chữa viêm phụ khoa theo nguyên nhân cụ thể Chị em phụ nữ nên đi khám phụ khoa định kỳ mỗi 6 tháng để đảm bảo vùng kín luôn khỏe mạnh, thơm tho Viêm âm đạo do vi khuẩn Đối với loại viêm âm đạo này, bác sĩ có thể kê toa thuốc metronidazole Flagyl mà bạn uống bằng gel hoặc kem metronidazole MetroGel hoặc kem clindamycin Cleocin mà bạn bôi vào âm đạo. Bạn sẽ cần được kiểm tra và được kê đơn thuốc trùng nấm men Nhiễm trùng nấm men thường được điều trị bằng kem chống nấm không kê đơn hoặc thuốc đạn, chẳng hạn như miconazole Monistat 1, clotrimazole Gyne-Lotrimin, butoconazole Femstat 3 hoặc tioconazole Vagistat-1. Nhiễm trùng nấm men cũng có thể được điều trị bằng thuốc kháng nấm theo toa, như fluconazole Diflucan. Ưu điểm của điều trị không cần đơn thuốc là sự tiện lợi, chi phí và không phải chờ gặp bác sĩ. Tuy nhiên, bạn có thể có một cái gì đó khác hơn là nhiễm trùng nấm men. Sử dụng thuốc sai có thể trì hoãn chẩn đoán chính xác và điều trị thích Bác sĩ của bạn có thể kê toa thuốc metronidazole Flagyl hoặc tinidazole Tindamax.Hội chứng sinh dục mãn kinh teo âm đạo Estrogen - dưới dạng kem âm đạo, máy tính bảng hoặc nhẫn - có thể điều trị hiệu quả tình trạng này. Điều trị này có sẵn theo toa của bác sĩ, sau khi các yếu tố nguy cơ khác và các biến chứng có thể được xem âm đạo không nhiễm trùng Để điều trị viêm âm đạo này, bạn cần xác định chính xác nguồn gốc của sự kích thích và tránh nó. Các nguồn có thể bao gồm xà phòng mới, bột giặt, băng vệ sinh hoặc Phòng ngừa viêm phụ khoaVệ sinh vùng kín Sử dụng nước ấm để rửa vùng kín và lau bằng khăn mềm ít nhất 2-3 lần/ ngày, khăn mềm có thể làm giảm mồ hôi tích tụ và do đó loại bỏ mùi khó chịu. Tránh sử dụng các dụng cụ thụt rửa, thuốc xịt âm đạo, nước hoa và xà phòng để vệ sinh bên trong âm đạo. Theo các chuyên gia sức khỏe, những sản phẩm này tưởng rằng sẽ giúp âm đạo khỏe mạnh và thơm tho, nhưng ngược lại, chúng chứa các hóa chất độc hại làm giảm nồng độ pH của âm đạo và gây khô rát. Khi bị khô, âm đạo có mùi trầm trọng hơn. Bạn có thể phòng ngừa lây lan vi khuẩn từ hậu môn sang âm đạo bằng cách lau theo chiều từ trước ra sau khi đi vệ sinh xong. Bước này giúp vùng kín không nhiễm vi khuẩn gây nên mùi hôi và viêm nhiễm có sinh vùng kín trong thời gian đặc biệt Trong chu kỳ kinh nguyệt, cần thay băng vệ sinh sau 3 – 4 giờ/lần, nếu để lâu hơn sẽ khiến vi khuẩn sinh sôi, làm vùng kín có mùi, nhiễm khuẩn. Khi thay băng vệ sinh, chị em cần vệ sinh vùng kín sạch sẽ, lau khô, sau đó mới dùng băng mới. Trong thời kỳ mang thai, hậu sản, chị em nên vệ sinh vùng kín theo hướng dẫn của bác sĩ, lựa chọn dung dịch vệ sinh phụ nữ chuyên dụng, có thành phần thiên nhiên để đảm bảo an toàn, tránh nguy cơ kích ứng da. Bạn có thể vệ sinh vùng tam giác bằng nước ấm hoặc dung dịch vệ sinh phụ nữ, nhớ lau rửa nhẹ nhàng, không thụt dụng quần lót phù hợp Tránh mặc đồ lót được làm từ chất liệu như lụa, ren, da, polyester... trong một thời gian dài. Ngoài ra, bạn cũng nên tránh mặc các loại như quần lót có dây, quần lót ôm sát... Những chất liệu và các loại đồ lót này có thể gây kích ứng các mô mềm, làm các nấm men phát triển, dẫn đến mùi hôi. Đảm bảo rằng bạn thay đổi quần lót hàng ngày hoặc thậm chí hai lần một ngày khi ra mồ hôi nhiều. Mồ hôi tích tụ trong quần lót có thể dẫn đến sự phát triển của nấm men trong âm đạo, gây ra mùi hôi. Thay đồ lót và vệ sinh vùng kín sau khi đi bộ hoặc tập thể dục là điều cần sữa chua Không chỉ là một sản phẩm làm đẹp da, giữ dáng mà sữa chua còn được biết đến là một “phương thuốc” diệt mùi hiệu quả. Sữa chua chứa nhiều vi khuẩn có lợi trong đó có vi khuẩn lactobacillus – khắc tinh của nấm Candida một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra mùi hôi vùng kín và giúp cân bằng độ pH của âm đạo. Phương pháp này rất đơn giản. Chỉ cần bạn ăn 2 cốc sữa chua không đường mỗi ngày, mùi hôi vùng kín sẽ nhanh chóng bị tống khứ. Pha loãng rượu giấm táo với nước ấm để rửa vùng kín khoảng 20 phút cũng có thể giúp loại bỏ mùi hôi, vì nó làm giảm vi khuẩn gây viêm phụ khoa định kỳ theo chỉ định của Bác sĩ Nếu vùng kín có mùi hôi đi kèm với các biểu hiện như ngứa rát, ra khí hư bất thường, bạn cần đến gặp bác sĩ để thăm khám và điều trị hôi vùng kín. Không nên ngại ngùng, che giấu, tự chữa trị sẽ khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. Một lời khuyên nữa là bạn nên đi khám phụ khoa định kỳ mỗi 6 tháng để đảm bảo vùng kín luôn khỏe mạnh, thơm tho. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec - Địa chỉ khám phụ khoa tin cậy Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec dành cho đối tượng khách hàng có các triệu chứng bất thường như Chảy máu bất thường vùng âm đạo; Gặp vấn đề về kinh nguyệt; Dịch âm đạo bất thường có mùi hôi, màu sắc khác bình thường; Đau, ngứa vùng kín.... Khách hàng nữ có một vài yếu tố nguy cơ như vệ sinh cá nhân không tốt, quan hệ tình dục không an toàn, nạo phá thai,.. Khách hàng nữ có triệu chứng viêm nhiễm khác...Khi đăng ký Gói khám, sàng lọc bệnh lý phụ khoa cơ bản tại Vinmec, Quý khách được thực hiện các kỹ thuật siêu âm, thăm khám để phát hiện sớm các bệnh lý viêm nhiễm giúp điều trị dễ dàng, không tốn kém; Sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Xông hơi vùng kín có an toàn không? Âm đạo nổi mụn là dấu hiệu của bệnh gì? Nên làm xét nghiệm Thinprep sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ bao lâu một lần?
Mục lục Viêm phần phụ là gì? Tác nhân gây bệnh Triệu chứng khi bị viêm phần phụ Dấu hiệu viêm phần phụ cấp tính Dấu hiệu viêm phần phụ mãn tính Viêm phần phụ ở phụ nữ gây ra những hậu quả gì? Cách điều trị viêm phần phụ và phòng ngừa 1. Viêm phần phụ là gì? Phần phụ ở phụ nữ bao gồm buồng trứng, vòi tử cung vòi trứng, hệ thống dây chằng rộng. Viêm phần phụ được hiểu đơn giản là một bệnh phụ khoa gây nên hiện tượng viêm nhiễm xảy ra ở phần phụ. Viêm phần phụ thường khởi phát ở vòi trứng sau đó lan ra xung quanh. Viêm phần phụ là hậu quả của việc quan hệ không an toàn, nhất là trong những trường hợp có nhiều bạn tình, giữ vệ sinh vùng kín không sạch sẽ. Việc thực hiện các thủ thuật như đặt vòng và tháo vòng tránh thai, nạo phá thai không an toàn, nạo sót rau, chụp tử cung vòi trứng không đảm bảo vô trùng... cũng có thể gây viêm phần phụ. Tác nhân gây bệnh Đa số các trường hợp bị viêm phần phụ thường do các tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu cầu, Chlamydia trachomatis. Cũng có khi do các vi khuẩn khác như Bacterial Vaginalis, Haemophilus influenza, Streptococcus agalactiae, Mycoplasma hominis, E. coli,… gây ra. Ngoài ra, tất cả các phần phụ như vòi trứng, buồng trứng, dây chằng đều có thể bị viêm do các nguyên nhân gặp trong viêm cổ tử cung, âm đạo khi không được điều trị sớm, đúng cách. 2. Triệu chứng khi bị viêm phần phụ Viêm phần phụ ở phụ nữ thường có 2 hình thái chính là viêm phần phụ cấp tính và viêm phần phụ mãn tính. Tuy nhiên, khi hình thái mãn tính bùng phát sẽ gây nên hình thái bán cấp. Dấu hiệu viêm phần phụ cấp tính Viêm phần phụ cấp tính thường có diễn tiến rầm rộ. Triệu chứng thường gặp là Đau vùng bụng dưới đột ngột, cơn đau tăng lên khi đi lại và thường đau cả hai bên chiếm 90% các trường hợp. Rối loạn kinh nguyệt chiếm 50% các trường hợp. Nặng nề ở vùng bụng dưới gây ra tình trạng mót rặn, đi phân lỏng, khó tiểu hoặc tiểu không hết nước tiểu chiếm 15 – 25% các trường hợp. Dấu hiệu kèm theo sốt cao có khi trên 39 độ C, có thể bị nôn hoặc buồn nôn. Viêm phần phụ cấp tính nếu không được điều trị đúng cách sẽ tiến triển thành mãn tính Nguồn Internet Dấu hiệu viêm phần phụ mãn tính Là hậu quả của viêm phần phụ cấp tính không được điều trị đầy đủ, kịp thời. Triệu chứng thường gặp Đau vùng hạ vị hoặc hai bên hố chậu, thường có một bên đau nhiều hơn. Cơn đau thường có sự thay đổi về cường độ, thời gian, có thể xuất từng cơn hoặc liên tục. Khi đi lại nhiều hoặc làm việc nặng cơn đau sẽ tăng, khi nghỉ ngơi cơn đau sẽ giảm. Khí hư không nhiều hoặc không đặc hiệu. Một số trường hợp phụ nữ bị viêm phần phụ có thể ra máu bất thường trước hoặc sau khi hành kinh, có khi bị rong kinh. Viêm phần phụ mãn tính tuy không rầm rộ nhưng lại gây cho bệnh nhân rất nhiều khó chịu và khó điều trị khỏi hoàn toàn. Vi khuẩn vẫn còn tồn tại và thỉnh thoảng lại bùng phát một đợt bán cấp. Triệu chứng viêm phần phụ bán cấp Đau âm ỉ vùng hạ vị hoặc thắt lưng, có khi đau nhói. Thường bị rong kinh Khí hư có mùi hôi hoặc không đặc hiệu. Sốt nhẹ từ – 38 độ C. Bên cạnh đó, một số chị em phụ nữ còn gặp các hiện tượng đau rát vùng kín, đau khi giao hợp, đau ngang thắt lưng, rối loạn tiêu hóa... Những dấu hiệu này thường khá giống với các bệnh phụ khoa khác. Do vậy, nếu gặp phải các triệu chứng trên các chị em cần đi gặp bác sĩ để được chẩn đoán chính xác bệnh. 3. Viêm phần phụ ở phụ nữ gây ra những hậu quả gì? Khi không được điều trị sớm và đúng cách, tình trạng viêm nhiễm phần phụ có thể gây ra nhiều hậu quả như viêm phúc mạc đáy chậu, áp xe phần phụ, áp xe buồng trứng, viêm tấy lan tỏa đáy chậu, viêm phúc mạc toàn thể... Viêm phần phụ có thể gây ra nhiều vấn đề cho sức khỏe phụ nữ Nguồn Internet Không dừng lại ở đó, viêm nhiễm phần phụ còn có thể có các đợt tái phát nặng hoặc nhẹ khi có nhiễm khuẩn ở cơ quan sinh dục hoặc ngoài cơ quan sinh dục. Di chứng có thể gặp phải là Mang thai ngoài tử cung Khi phần phụ bị viêm thì vòi trứng là nơi có nguy cơ viêm cao nhất. Vòi trứng bị viêm có thể dẫn tới tắc và chít hẹp làm trứng không đi sâu vào bên trong tử cung làm tổ. Do đó, trứng có thể làm tổ ở bên ngoài tử cung và gây ra hiện tượng mang thai ngoài tử cung, rất nguy hiểm cho người phụ nữ. Vô sinh Viêm phần phụ sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất trứng, làm chất lượng trứng bị giảm. Đồng thời, viêm nhiễm vòi trứng có thể làm vòi trứng tắc hoàn toàn khiến trứng không thể gặp được tinh trùng và khiến cho quá trình thụ thai bị cản trở. Ảnh hưởng đến những bộ phận khác trong cơ thể, đặc biệt là bộ phận sinh dục. Viêm phần phụ kéo dài sẽ khiến vi khuẩn lây lan sang các bộ phận xung quanh và gây ra hàng loạt các bệnh phụ khoa khác như viêm âm đạo, âm hộ, viêm tử cung thậm chí là ung thư cổ tử cung,... Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Viêm phần phụ kéo dài khiến cho cơ thể người bệnh bị suy nhược, thường xuyên mệt mỏi, ốm vặt... ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống. 4. Cách điều trị viêm phần phụ và phòng ngừa Viêm phần phụ thường do nhiều loại vi khuẩn gây ra nên rất khó điều trị. Có nhiều phác đồ điều trị khác nhau tùy thuộc vào mức độ và nguyên nhân gây bệnh. Thông thường, các bác sĩ sẽ sử dụng các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm dạng uống hoặc đặt ở âm đạo để điều trị. Các loại thuốc này có tác dụng diệt khuẩn, diệt các tác nhân gây viêm nhiễm. Ngoài ra, có thể phẫu thuật nội soi khi điều trị nội khoa khối viêm giảm ít hoặc khối viêm đã chuyển sang mãn tính. Phòng ngừa các bệnh viêm phụ khoa nói chung và bệnh viêm phần phụ nói riêng là điều mà các chị em cần phải đặc biệt lưu tâm. Cách phòng ngừa đơn giản và dễ thực hiện nhất chính là Vệ sinh vùng kín mỗi ngày bằng dung dịch vệ sinh dịu nhẹ, đặc biệt là trong thời gian hành kinh và sau khi giao hợp. Không lạm dụng các chất tẩy rửa mạnh vùng kín. “Quan hệ vợ chồng” an toàn. Sử dụng bao cao su để phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Cần điều trị dứt điểm các bệnh phụ khoa như viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm âm đạo... để tránh tình trạng nhiễm khuẩn ngược dẫn đến viêm phần phụ. Đi khám phụ khoa định kỳ. Quan tâm, chăm sóc và lắng nghe cơ thể mỗi ngày, nếu phát hiện có những biểu hiện bất thường như rối loạn kinh nguyệt, vùng kín có mùi, đau bụng thường xuyên... hãy đến gặp bác sĩ để được thăm khám.
Viêm phần phụ là bệnh lý phụ khoa trong đó tình trạng nhiễm trùng ảnh hưởng đến buồng trứng, ống dẫn trứng và cả dây chằng rộng. Phụ nữ mắc bệnh thường có biểu hiện sốt, đau bụng, rối loạn kinh nguyệt và ra máu âm đạo bất thường. Để điều trị viêm phần phụ, bệnh nhân có thể được kê đơn thuốc kháng sinh hoặc phẫu thuật. Viêm phần phụ là gì? Viêm phần phụ là một trong những bệnh lý viêm nhiễm đường sinh dục xảy ra phổ biến ở nữ giới, đặc biệt là những phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Bệnh ảnh hưởng đến nhiều bộ phận như dây chằng rộng, buồng trứng và hai bên vòi trứng. Viêm phần phụ là bệnh lý gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho nữ giới Tình trạng nhiễm trùng phần phụ thường bắt đầu xảy ra ở vòi trứng. Do không được phát hiện và điều trị sớm, tổn thương bắt đầu lang rộng ra ống dẫn trứng, dây chằng. Khi tiến triển mạnh, nhiễm trùng có thể ảnh hưởng cả đến phúc mạc đáy chậu và phát sinh nhiều biến chứng khác nguy hiểm cho sức khỏe. Nguyên nhân gây viêm phần phụ Các nguyên nhân gây viêm phần phụ ở nữ giới bao gồm Nhiễm khuẩn Bệnh nhân có thể bị viêm phần phụ do nhiễm vi khuẩn lậu cầu hoặc Chlamydia trachomatis. Đây là những loại vi khuẩn có khả năng lây lan qua quan hệ tình dục. Chúng tấn công vào trong phần phụ và dẫn đến nhiễm trùng. Ngoài ra, một số loại vi khuẩn thuộc nhóm ái khí hoặc kỵ khí cũng có thể là thủ phạm gây viêm phần phụ. Quan hệ tình dục bừa bãi, không an toàn Một số người trẻ tuổi có quan hệ tình dục phóng túng, bừa bãi, không mang bao cao su khi quan hệ nên bị lây nhiễm các căn bệnh xã hội. Vi khuẩn từ ngoài âm đạo có thể xâm nhập vào trong tử cung và tấn công đến phần phụ. Vệ sinh vùng kín không đúng cách Vùng kín không được vệ sinh sạch sẽ và đúng cách, đặc biệt là trong những ngày đèn đỏ có thể tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và nấm phát triển dẫn đến viêm phần phụ. Rối loạn nội tiết Rối loạn nội tiết khiến sức đề kháng suy giảm. Chính vì vậy mà phần phụ của chị em dễ bị nhiễm trùng hơn. Thực hiện các thủ thuật ngoại khoa Nguy cơ bị viêm phần phụ xảy ra cao hơn ở những người phụ nữ từng nạo phá thai, đặt dụng cụ ngừa thai hoặc từng phẫu thuật phụ khoa nhưng dụng cụ y tế không được tiệt trùng đúng cách. Các nguyên nhân khác Mặc quần bó sát, có tiền sử mắc bệnh viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung hay viêm tử cung nhưng không được điều trị triệt để. Triệu chứng viêm phần phụ Bệnh viêm phần phụ được chia thành 3 thể gồm cấp tính, bán cấp tính và mãn tính. Ở mỗi giai đoạn, người bệnh có thể gặp các triệu chứng không giống nhau. Cụ thể Dấu hiệu viêm phần phụ cấp tính Bệnh viêm phần phụ cấp tính thường khởi phát ở phụ nữ sau sinh đẻ, người mới sẩy thai, nạo hút thai, tháo hay đặt vòng tránh thai. Một số trường hợp mắc bệnh sau đợt viêm âm đạo cấp do nhiễm khuẩn lậu cầu. Các triệu chứng viêm phần phụ cấp tính bao gồm Vùng bụng dưới xuất hiện cơn đau đột ngột. Hơn 90% bệnh nhân bị đau cả hai bên. Cảm giác đau có thể tăng lên khi đi lại. Rối loạn kinh nguyệt Sốt, cơn sốt có thể lên đến hơn 39 độ Một số trường hợp có cảm giác buồn nôn, nôn ói Các bất thường trong tiểu tiện Đi ngoài phân lỏng, hay mót rặn, tiểu khó, tiểu rắt. Ra nhiều khí hư có lẫn mủ Biểu hiện viêm phần phụ bán cấp Khoảng 30% các trường hợp mắc viêm phần phụ ở dạng này. Các triệu chứng lâm sàng trong giai đoạn bán cấp thường nhẹ hơn so với giai đoạn cấp tính. Bao gồm Vùng hạ vị hoặc khu vực thắt lưng xuất hiện cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói Rong kinh Nóng sốt nhẹ, nhiệt độ dao động từ – 38 độ Đau bụng là triệu chứng hầu hết phụ nữ gặp phải khi bị viêm phần phụ Triệu chứng viêm phần phụ mãn tính Bệnh viêm phần phụ ở giai đoạn cấp tính và bán cấp không được điều trị đúng cách hoặc chữa trị chậm trễ có thể tiến triển sang giai đoạn mãn tính. Các dấu hiệu thường gặp gồm Đau ở khu vực hạ vị hoặc hai bên hố chậu. Một bên có khuynh hướng đau trội hơn. Bệnh nhân có thể bị đau từng cơn hoặc liên tục. Đau tăng lên khi đi lại nhiều, lao động nặng nhọc và giảm khi nghỉ ngơi. Có thể ra khí hư nhưng không nhiều Ra máu âm đạo bất thường không trong kỳ kinh Rong kinh Bệnh viêm phần phụ có nguy hiểm không? Nếu không được kiểm soát tốt, tình trạng nhiễm trùng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến voi trứng, buồng trứng và gây tổn thương cho các cơ quan lân cận. Người bệnh có thể phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như Viêm phúc mạc đáy chậu Áp xe phần phụ Mang thai ngoài tử cung Áp xe buồng trứng Viêm tấy lan toả đáy chậu Viêm phúc mạc toàn thể Tắc vòi tử cung hai bên Đau vùng chậu kinh niên Vô sinh Chẩn đoán viêm phần phụ Để chẩn đoán viêm phần phụ, bác sĩ cần dựa trên các triệu chứng lâm sàng bệnh nhân đang gặp phải kết hợp với các kỹ thuật sau Khám bằng tay và mỏ vịt Khi dùng tay khám trên bụng và trong âm đạo, bệnh nhân bị viêm phần phụ cấp có dấu hiệu tử cung mềm, đau khi lay động, hai phần phụ có hiện tượng sưng nề, đau. Một số trường hợp có khối cạnh tử cung và không di động. Đặt mỏ vịt quan sát bên trong thấy nhiều khí hư, có thể có mủ. Ở hình thái bán cấp, khám vùng bụng thấy mềm, khi nắn vùng bụng dưới thấy có đề kháng cục bộ. Khám âm đạo có cảm giác đau 1 hoặc cả 2 bên phần phụ, lay động cổ tử cung thấy đau, xuất hiện khối nề ranh giới không rõ ràng với tử cung. Khám trực tràng rất đau. Đối với những bệnh nhân bị viêm phần phụ mãn tính, lay động tử cung thấy đau và ít di động. Có thể xuất hiện một khối đau cạnh tử cung ranh giới không rõ ràng. Bác sĩ thăm khám chẩn đoán bệnh viêm phần phụ cho bệnh nhân Siêu âm Siêu âm qua ngã âm đạo có thể giúp phát hiện những tổn thương bên trong phần phụ cũng như các khối áp xe nếu có. Xét nghiệm dịch cổ tử cung Trong quá trình khám âm đạo bằng mỏ vịt, bác sĩ có thể lấy mẫu dịch ở cổ tử cung của người bệnh để làm xét nghiệm giúp phát hiện ra sự hiện diện của vi khuẩn lậu và Chlamydia. Xét nghiệm công thức máu Sự gia tăng tế bào bạch cầu trong máu cho thấy cơ thể đang bị nhiễm trùng. Bác sĩ cũng có thể cấy máu để xác định vi khuẩn gây bệnh. Chẩn đoán phân biệt bệnh Bệnh viêm phần phụ có nhiều triệu chứng tương đồng với các bệnh lý khác, đặc biệt là tình trạng đau bụng. Vì vậy, cần chẩn đoán phân biệt triệu chứng đau do viêm phần phụ với đau do gặp các vấn đề như Bệnh viêm ruột thừa cấp Nhiễm trùng đại tràng Viêm mủ bể thận Mang thai ngoài tử cung Chậm kinh Viêm vòi tử cung do lao Cách điều trị viêm phần phụ Để chữa viêm phần phụ, bác sĩ có thể xây dựng phác đồ điều trị với thuốc tân dược dựa trên hình thái lâm sàng cùng nguyên nhân gây bệnh. Một số bài thuốc Đông y cũng được nhiều bệnh nhân sử dụng để đẩy nhanh hiệu quả, giúp bảo đảm an toàn cho sức khỏe. 1. Cách trị viêm phần phụ bằng Tây y Tùy theo mức độ nghiêm trọng của viêm phần phụ, bệnh nhân có thể được điều trị nội trú bằng thuốc hoặc nhập viện để bác sĩ theo dõi trong các trường hợp bệnh nặng. – Điều trị viêm phần phụ cấp tính do nhiễm khuẩn lậu và Chlamydia Các trường hợp bị nhiễm trùng phần phụ có liên quan đến vi khuẩn lậu và Chlamydia cần được điều trị bằng phác đồ chứa một trong các thuốc kháng sinh dưới đây Ofloxacin 400mg Sử dụng thuốc theo đường uống. Liệu trình dùng thuốc kéo dài khoảng 14 ngày. Levofloxacin 500mg Uống thuốc trong 14 ngày Bên cạnh các thuốc trên, bác sĩ có thể phối hợp thêm thuốc Metronidazole 500mg hoặc Doxycyclin 100mg uống 2 lần/ngày trong 2 tuần liên tục. Nếu sau khi điều trị ngoại trú theo phác đồ trên trong 24 – 48 giờ mà triệu chứng viêm phần phụ vẫn không cải thiện thì người bệnh có thể được yêu cầu nhập viện điều trị nội trú. Vi khuẩn lậu và Chlamydia đều có thể lây nhiễm qua quan hệ tình dục. Vì vậy, việc chữa trị bệnh nên được tiến hành song song cho cả bạn tình để ngăn chặn nguy cơ tái phát bệnh trở lại. Tại bệnh viện, các trường hợp mắc viêm phần phụ được điều trị nội trú theo phác đồ sau Cephalosporin III 2g Thuốc được sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch sau mỗi 12 tiếng Và Doxycycline 100mg Tiêm thuốc theo đường tĩnh mạch mỗi ngày 2 lần đến khi các triệu chứng bệnh thuyên giảm. Sau đó thay thế bằng thuốc Doxycycline 100mg theo đường uống, mỗi ngày dùng 2 viên trong 14 ngày – Điều trị viêm phần phụ có áp xe hoặc viêm phúc mạc đáy chậu Bệnh nhân được sử dụng thuốc kháng sinh theo đường uống có tác dụng toàn thân phối hợp giữa các hoạt chất kháng sinh gồm Ceftriazone, Aminozide và Metroni-dazone. Sau một thời gian dùng thuốc, bệnh nhân được chỉ định nội soi để gỡ dính giải phóng các sợi, tháo mũ, chọc dò túi mủ kết hợp rửa ổ áp xe và dẫn lưu ổ bụng nếu cần thiết. Bệnh nhân bị viêm phần phụ thường được điều trị bằng phác đồ kháng sinh – Chữa viêm phúc mạc bán cấp Trường hợp bị viêm phúc mạc dính, bệnh nhần cần được ưu tiên điều trị nhiễm trùng Chlamydia trachomatis. Các thuốc kháng sinh nhóm cycline có thể được chỉ định phối hợp cùng với Metronidazole hay Gentamycine. Thời gian sử dụng các thuốc trên có thể kéo dài trong khoảng 21 ngày. Cần điều trị song song cho cả bạn tình để ngăn ngừa tình trạng lây nhiễm chéo mầm bệnh khiến chứng viêm phần phụ ở nữ giới tái phát trở lại. – Điều trị viêm phúc mạc toàn thể Bệnh nhân bị viêm phúc mạc toàn thể thường được điều trị bằng các phương pháp nội khoa như bù nước và chất điện giải, sử dụng thuốc kháng sinh. Khi nhiễm trùng lan ra khỏi ổ chậu, phẫu thuật sẽ được thực hiện nhằm mục đích khắc phục nguyên nhân gây bệnh, làm sạch khu vực tổn thương kết hợp dẫn lưu ổ bụng. Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ cũng tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm để làm xét nghiệm vi khuẩn. Bệnh nhân cũng có thể được dùng thuốc kháng sinh sau phẫu thuật để dự phòng nhiễm trùng. Khi điều trị viêm phần phụ bằng thuốc tây, đặc biệt là thuốc kháng sinh, bệnh nhân nên kiên trì uống thuốc đều đặn, đúng liều lượng và đủ thời gian quy định để không bị lờn thuốc, đồng thời giảm thiểu nguy cơ gặp tác dụng phụ ngoài ý muốn. 2. Cách chữa viêm phần phụ bằng Đông y Bên cạnh các phương pháp điều trị trong Tây y, các bài thuốc y học cổ truyền cũng được tận dụng để chữa viêm phần phụ. Tùy theo giai đoạn bệnh mà Đông y có các bài thuốc điều trị phù hợp. Thuốc điều trị viêm phần phụ cấp tính – Bài 1 Thần phần 12 gram hoàng bá, 16 gram tùy giải, 4 gram đại hoàng, 8 gram uất kim, 12 gram hoàng liên, 8 gram tam lăng, 16 gram liên kiều và 12 gram sa tiền. Cách sử dụng Bỏ hết thuốc vào trong ấm, đổ ngập nước, đun sôi sắc đến khi cạn còn 2 bát. Chia thuốc làm 2 lần dùng trong ngày. Sử dụng liên tục từ 10 – 15 thang để điều trị bệnh dứt điểm. – Bài 2 Thành phần 10 gram huyền hồ, 12 gram kim ngân hoa, 10 gram xuyên luyện tử, 12 gram đan bì, 12 gram ý dĩ, 12 gram liên kiều, 12 gram xích thược, 12 gram chi tử. Cách sử dụng Mỗi ngày sắc uống 1 thang trong 10 – 15 ngày liên tục. – Bài 3 Thành phần 12 gram ý dĩ, 10 gram đào nhân, 12 gram đan bì, 12 gram tam lăng, 12 gram nga truật, 12 gram đan sâm, 10 gram huyền hồ. Cách dùng thuốc Sắc thuốc uống với liệu trình từ 10 – 15 ngày, mỗi ngày 1 thang. Một số bài thuốc Đông y có thể giúp cải thiện triệu chứng bệnh viêm phần phụ Bài thuốc chữa viêm phần phụ mãn tính Bài 1 Thành phần 8 gram nga truật, 12 gram đan sâm, 8 gram hương phụ, 12 gram ngưu tất, 8 gram xuyên tử luyện, 8 gram hạt vải, 8 gram hạt quýt. Cách dùng thuốc Sắc tất cả với 5 bát nước cho cạn còn 2 bát. Chia làm 2 – 3 phần uống hết trong ngày. Thời gian điều trị có thể kéo dài từ 10 – 15 ngày. Bài 2 Thành phần 10 gram xuyên khung, 8 gram trần bì, 12 gram kê huyết đằng, 12 gram đảng sâm, 8 gram chỉ xác, 12 gram ý dĩ, 6 gram hương phụ, 12 gram xích thược. Cách sử dụng Tất cả gộp thành 1 thang sắc kỹ lấy nước đặc uống hết trong ngày. Sử dụng 10 – 15 thang liên tục để thấy được hiệu quả. Bài 3 Thành phần 4 gram bào khương, 6 gram mộc dược, 4 gram quế tâm, 6 gram ngũ linh chi, 12 gram đương quy, 4 gram tiểu hồi, 6 gram bồ hoàng, 10 gram tiền hồi. Cách sử dụng Sắc uống tương tự như các bài trên trong 10 – 15 ngày liên tục. Cách phòng ngừa bệnh viêm phần phụ Để ngăn ngừa viêm phần phụ, chị em có thể áp dụng một số giải pháp đơn giản dưới đây Điều trị triệt để các bệnh lý nhiễm trùng ở cơ quan sinh dục dưới nếu có, tránh để mầm bệnh lây lan lên trên phần phụ. Quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ bừa bãi với nhiều đối tượng cùng lúc Mang bao cao su khi quan hệ để tránh nhiễm phải các loại vi khuẩn lây truyền qua đường tình dục. Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ Không nạo hút thai bừa bãi Tập thể dục hàng ngày và có chế độ dinh dưỡng đầy đủ để nâng cao sức đề kháng của cơ thể Thăm khám phụ khoa định kỳ để phát hiện và điều trị sớm bệnh viêm phần phụ cũng như các bệnh lý phụ khoa khác. Có thể bạn quan tâm Viêm ống dẫn trứng là gì? Dấu hiệu và cách điều trị Viêm vùng chậu là gì? Dấu hiệu, chẩn đoán, điều trị
bệnh án viêm phần phụ